CÁCH PHÂN BIỆT CÁC LOẠI PHIM CÁCH NHIỆT TẠI VIỆT NAM
Trên thị trường Việt Nam hiện nay có rất nhiều loại Phim cách nhiệt - chống nắng được phân phối và tiêu thụ. Chính vì vậy việc phân biệt phim khá phức tạp, tuy nhiên có thể phân biệt dựa trên một số tiêu chí sau:
|
STT |
LOẠI PHIM |
NHUỘM MÀU |
MEN GỐM |
KIM LOẠI |
|
1 |
ĐỘ DÀY |
1 Mili |
0.6 – 1 Mili |
0.3 – 0.6 Mili |
|
2 |
NHÍN BỀ MẶT |
Bình thường, không bong, màu sắc đa dạng, ánh sáng nhìn trong, ngoài mặt film như nhau |
Ngay cả đối với film trong nhìn vẫn khá sẫm màu, không có phản quang ngay cả với film sẫm màu |
Nhìn thấy bóng gương (Phản quang), thậm chí nhìn thấy bóng hình vật thể trên Film |
|
3 |
NHÌN MÉP PHIM |
Có một lớp Composit và lớp màu phủ trên mặt Film |
Liền một khối mặc dù được liên kết và chồng xếp nhiều lớp |
Chú ý thấy khá nhiều lớp Film, điển hình là lớp Kim loại |
|
4 |
KHI CHỊU LỰC KÉO |
Bị biến dạng, nếu gấp lại vẫn có thể đàn hồi trở lại trạng thái ban đầu |
Không bị biến dạng |
Không bị biến dạng |
|
5 |
CẢM GIÁC KHI MIẾT TAY LÊN BỀ MẶT PHIM |
Hơi có chút ma sát. Và cảm giác mặt film “dính” nếu miết mạnh sẽ bị biến dạng Film |
Trơn, cảm giác mịn |
Trơn, không chú ý nếu miết mép Film có thể đứt tay |
|
6 |
THI CÔNG LẮP ĐẶT |
Khá dễ, gãy gập Film vẫn có thể chỉnh lại |
Phức tạp và khó khăn vì Phim rất dày |
Dễ hơn Film men gốm |
|
7 |
GIÁ THÀNH |
Rất rẻ |
Trung bình - cao |
Trung bình - cao |
|
8 |
MỨC ĐỘ TRUYỀN SÁNG |
Thấp < 40% |
Trung bình < 58% |
Cao : Đạt tới 83% |
|
9 |
CẢN NHIỆT |
Kém |
Tốt |
Tốt |
|
10 |
PHẢN GƯƠNG |
Không có |
Không có |
Thấp đến cao |
|
11 |
CẢN TIA UV |
Thấp |
Tốt |
Từ thấp đến cao |
|
12 |
ẢNH HƯỞNG ĐẾN TẦM KÍNH SAU KHI LẮP PHIM ( Chỉ xét trường hợp trong môi trường lắp đặt tốt) |
Có thể gây vỡ kính do : Tối màu, sự hấp thụ nhiệt cao, Film bị đàn hồi dưới nhiệt độ thấp, chất lượng keo dính thấp |
Không ảnh hưởng
Rất khó trong việc thi công lắp đặt, đòi hỏi thợ khéo léo |
Không ảnh hưởng- Dễ lắp đặt hơn phim men gốm |